Bài viết sau sẽ tóm lược những công thức vật lí lớp 10 cả hk1 và hk2 của sách giáo khoa kết nối tri thức. Mới bạn đọc theo dõi chi tiết
Chương I. MỞ ĐẦU
Bài 1: Làm quen với vật lí
- Vật lí học: Nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên và quy luật vận động của vật chất.
- Đại lượng vật lí: Là đại lượng có thể đo được, ví dụ: độ dài, thời gian, vận tốc,…
Bài 2: Các quy tắc an toàn trong phòng thực hành
Không đùa nghịch, mang dụng cụ bảo hộ, kiểm tra thiết bị trước khi dùng.
Bài 3: Thực hành tính sai số trong phép đo
- Sai số tuyệt đối: $\Delta A = |A_{\text{thực}} – A_{\text{đo}}|$
- Sai số tương đối (%): $\varepsilon = \frac{\Delta A}{A_{\text{thực}}} \times 100\%$
Chương II. ĐỘNG HỌC

Bài 4: Độ dịch chuyển và quãng đường
- Độ dịch chuyển (vector): Độ dài đoạn thẳng nối vị trí đầu và cuối.
- Quãng đường (vô hướng): Tổng chiều dài đường đi.
- Công thức: Không có công thức cố định, phụ thuộc vào từng loại chuyển động.
Bài 5: Tốc độ và vận tốc
- Tốc độ (v): Độ dài quãng đường đi được trong 1 đơn vị thời gian.
$v = \frac{s}{t}$
- Vận tốc (vector): Có hướng, tính theo độ dịch chuyển: $\vec{v} = \frac{\vec{\Delta x}}{\Delta t}$
Bài 6: Thực hành đo tốc độ
- Dùng đồng hồ đo thời gian và thước đo độ dài → áp dụng công thức tốc độ.
Bài 7: Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian
- Độ nghiêng của đồ thị biểu thị vận tốc → Nghiêng nhiều: nhanh hơn; nằm ngang: đứng yên.
Bài 8: Gia tốc – Chuyển động biến đổi
- Gia tốc (a): Mức độ biến thiên vận tốc: $a = \frac{\Delta v}{\Delta t}$
Bài 9: Chuyển động thẳng biến đổi đều
- CT vận tốc: $v = v_0 + at$
- CT quãng đường: $s = v_0t + \frac{1}{2}at^2$
- CT liên hệ: $v^2 = v_0^2 + 2as$
Bài 10: Sự rơi tự do
- Chuyển động thẳng nhanh dần đều với $a = g \approx 9{,}8\, \text{m/s}^2$.
- Áp dụng công thức chuyển động thẳng biến đổi đều với $a = g$, $v_0 = 0$
Bài 11: Thực hành đo gia tốc rơi tự do
- Dùng thiết bị rơi tự do, đo thời gian – quãng đường → suy ra $g$
Bài 12: Chuyển động ném
Phân tích thành 2 chuyển động: ngang đều và thẳng rơi tự do.
- CT quãng đường ngang: $x = v_0 t$
- CT phương thẳng đứng: $y = \frac{1}{2}gt^2$
Chương III. ĐỘNG LỰC HỌC

Bài 13: Tổng hợp & phân tích lực – Cân bằng lực
Hợp lực: Lực tương đương thay thế nhiều lực đồng quy.
- Cân bằng: $\vec{F}_{\text{tổng}} = 0$
Bài 14: Định luật I Newton
Vật giữ nguyên trạng thái chuyển động nếu không chịu lực tác dụng.
→ Dẫn đến khái niệm quán tính.
Bài 15: Định luật II Newton
Lực tác dụng gây gia tốc: $\vec{F} = m\vec{a}$
Bài 16: Định luật III Newton
Hai vật tương tác: lực và phản lực có độ lớn bằng nhau, ngược hướng.
Bài 17: Trọng lực – Lực căng
Trọng lực: $\vec{P} = m\vec{g}$
Lực căng dây: Tác dụng lên vật được dây kéo.
Bài 18: Lực ma sát
$F_{\text{ma sát}} = \mu N$, với $N$ là áp lực, $\mu$ là hệ số ma sát.
Gồm: ma sát nghỉ, trượt, lăn.
Bài 19: Lực cản – Lực nâng
- Lực cản: Tác dụng ngược chiều chuyển động trong chất lỏng, khí.
- Lực nâng: Ví dụ: nâng cánh máy bay.
Bài 20: Giải bài tập Động lực học
Tổng hợp kiến thức định luật Newton và lực.
Bài 21: Moment lực – Cân bằng vật rắn
$M = F \cdot d$, với $d$ là cánh tay đòn.
Vật rắn cân bằng khi: $\sum M = 0$
Bài 22: Thực hành tổng hợp lực
Xác định hợp lực của hai lực đồng quy bằng lực kế, vector.