Đề Thi Giữa Học Kỳ 1 Vật Lí 12 Trường THPT Quang Trung Năm Học 2026–2027

Đề thi giữa học kỳ 1 Vật Lí 12 THPT Quang Trung năm học 2026–2027 giúp học sinh ôn tập, làm quen với dạng câu hỏi và tự đánh giá kiến thức trước kỳ thi. Cuối bài có file PDF đề thi và lời giải chi tiết để bạn dễ dàng tải về và tham khảo.1

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1.    Nhận định các phát biểu sau đây khi nói về cấu tạo chất?

a) Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng gọi là nguyên tử, phân tử.

b) Các nguyên tử, phân tử đứng sát nhau và giữa chúng không có khoảng cách.

c) Lực tương tác giữa các phân tử ở thể rắn lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng và thể khí.

d) Các nguyên tử, phân tử chất rắn dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.

Câu 2.    Nhận định các phát biểu sau đây khi nói về chuyển động Brown?

a) Chuyển động Brown chỉ xảy ra trong chất khí.

b) Chuyển động Brown có thể xảy ra trong chất lỏng và chất khí.

c) Chuyển động Brown không thể xảy ra trong chất lỏng.

d) Chuyển động Brown là chuyển động hỗn loạn, không ngừng của các hạt nhẹ trong chất lỏng và chất khí.

Câu 3.    Người ta cung cấp nhiệt lượng Q để làm nóng chảy 200g nước đá ở −20$^{0}$C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.10$^{5}$J/kg và nhiệt dung riêng của nước đá là 2,1.10$^{3}$ J/kg.K. Nhận định các phát biểu sau?

a) Nhiệt dung riêng của nước đá là 2,1.10$^{3}$ J/kg.K có nghĩa ta cần cung cấp nhiệt lượng 2,1.10$^{3}$ J cho 1kg nước đá thì nhiệt độ của nó tăng thêm 274K.

b) Trong quá trình nóng chảy, nước đá toả nhiệt ra môi trường ngoài.

c) Tính đến thời điểm nóng chảy, nhiệt độ khối nước đá giảm đi 20$^{0}$C.

d) Nhiệt lượng cần cung cấp cho khối nước đá trên để nó nóng chảy hoàn toàn là 752kJ.

Câu 4.    Đồ thị bên là quá trình biến đổi của một khối khí lý tưởng từ trạng thái (1) đến trạng thái (2). Nhận định các phát biểu sau?

Đồ thị bên là quá trình biến đổi của một khối khí lý tưởng từ trạng thái (1) đến trạng thái (2). Nhận định các phát biểu sau?

a) Đồ thị cho biết áp suất P được tính theo đơn vị atm tỉ lệ thuận với nhiệt độ Celsius.

b) Đồ thị biểu diễn quá trình nung nóng đẳng tích.

c) Nhiệt độ của khí ở trạng thái (2) là $27\,{}^\circ \text{C}$.

d) Khối lượng riêng của khối khí ở trạng thái (2) nhỏ hơn ở trạng thái (1) ba lần.

PHẦN III: TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1. Phổi có tác dụng trao đổi khí cho quá trình hô hấp. Khi hít vào, cơ hoành co lại, hạ xuống và làm tăng dung tích phổi, giúp không khí đi vào phổi để hấp thụ Oxygen $(O_2)$ từ không khí vào máu. Khi thở ra, cơ hoành giãn ra, nâng lên và làm giảm dung tích phổi, đẩy không khí ra khỏi phổi để thải ra Carbon dioxide $(CO_2)$ từ máu ra ngoài không khí. Trong quá trình hô hấp, thể tích phổi của một người trưởng thành trung bình tăng từ $3{,}0$ lít lên $3{,}5$ lít. Giả sử rằng nhiệt độ và số mol không khí không đổi. Hãy tính sự thay đổi áp suất bên trong phổi nếu áp suất ban đầu là $1{,}0$ atm? (Kết quả tính theo đơn vị atm và làm tròn đến hàng phần trăm).

Hình ảnh - de-thi-giua-hoc-ky-1-vat-li-12-truong-thpt-quang-trung-nam-hoc-2026-2027

Câu 2. Người ta thực hiện công $200$ J để nén khí trong một cylinder. Biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng $40$ J. Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu Joule? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Câu 3. Trong bảng tin Dự báo thời tiết ngày 25-12-2025, nhiệt độ cao nhất và thấp nhất trong ngày lần lượt là $27^0$C và $16^0$C. Độ chênh lệch nhiệt độ đó trong thang nhiệt giai Kelvin là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Câu 4. Thể tích của một lượng khí xác định tăng thêm $10%$ khi nhiệt độ của khí được tăng tới $47^0$C. Xác định nhiệt độ ban đầu của lượng khí trong thang nhiệt giai Celsius? Biết trong quá trình trên áp suất khí được giữ không đổi. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Câu 5. Tính tốc độ căn quân phương (theo đơn vị m/s) trong chuyển động nhiệt của phân tử khí Helium có khối lượng mol là $4.10^{-3}$ kg/mol ở nhiệt độ $320$K. Coi các phân tử khí là giống nhau. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Câu 6. Một ống thủy tinh một đầu kín, chứa một lượng khí. Ấn miệng ống thẳng đứng vào chậu thủy ngân sao cho chiều cao ống còn lại là $10$cm. Ở $25^0$C mực thủy ngân trong ống cao hơn trong chậu $4$cm. Biết áp suất khí quyển khi đó là $p_0 = 750$mmHg. Coi mực thủy ngân trong chậu dâng lên không đáng kể. Hỏi để mực thuỷ ngân trong ống bằng trong chậu thì phải tăng nhiệt độ thêm bao nhiêu độ C? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Một ống thủy tinh một đầu kín, chứa một lượng khí. Ấn miệng ống thẳng đứng vào chậu thủy ngân sao cho chiều cao ống còn lại là $10$cm

Skip to PDF content

TẢI FILE PDF