Đề Thi Thử Vật Lí 12 Lần 2 Tốt Nghiệp THPT 2027

Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2027 đang đến gần, việc luyện tập với các đề thi thử là cách hiệu quả giúp học sinh lớp 12 củng cố kiến thức và làm quen với cấu trúc đề thi. Đề Thi Thử Vật Lí 12 Lần 2 Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT 2027 được biên soạn nhằm hỗ trợ học sinh rèn luyện kỹ năng làm bài, kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức và phân bổ thời gian hợp lý. Bài viết cung cấp đề thi, đáp án và lời giải chi tiết, giúp các em dễ dàng đối chiếu kết quả, xác định phần kiến thức còn yếu và có kế hoạch ôn tập hiệu quả hơn cho kỳ thi sắp tới.

Câu 1. Theo mô hình cấu tạo chất khí thì

a) Với một khối khí xác định, khoảng cách giữa các phân tử càng lớn thì thể tích khối khí càng lớn.

b) Chất rắn có thể tích và hình dạng xác định. Chất lỏng có thể tích và hình dạng không xác định.

c) Những ngày nồm là hiện tượng thời tiết phổ biến ở miền Bắc Việt Nam vào mùa xuân, khi nhiệt độ ẩm trong không khí tăng cao. Lúc đó, khi hơi nước chạm vào vật lạnh, chúng sẽ nhận được năng lượng và ngưng tụ thành các giọt nước.

d) Ở thể rắn, các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng luôn thay đổi.

Lời Giải

a) Đúng

b) Sai. Chất lòng có thể tích xác định.

c) Sai. Khi hơi nước chạm vào vật lạnh, chúng sẽ mất năng lượng nhiệt.

d) Sai. Ở thể rắn, các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng xác định.

Câu 2. Bên dưới là bảng giá trị biểu diễn sự thay đổi của nhiệt độ theo thời gian của nước trong bình nhiệt lượng kế thu được từ thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Chọn phát biểu đúng, phát biểu sai trong các phát biểu dưới đây?

Thời gian

τ(s)

Nhiệt độ t

( ∘C)

Công suất

P(W)

0

0

14,25

120

0

14,23

240

0

14,19

360

0

14,25

480

0

14,23

600

0

14,24

720

0,3

14,22

840

0,8

14,32

960

1,5

14,26

a) Đồ thị biểu diễn sự thay đổi của nhiệt độ theo thời gian ở bảng trên có thể được biểu diễn dưới đồ thị sau

Bên dưới là bảng giá trị biểu diễn sự thay đổi của nhiệt độ theo thời gian của nước trong bình nhiệt lượng kế thu được từ thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Chọn phát biểu đúng, phát biểu sai trong các phát biểu dưới đây?

b) Để thu được đồ thị trên ta có thể sử dụng bộ dụng cụ sau

+) Biến thế nguồn (2)

+) Oát kế có tích hợp chức năng đo thời gian (1)

+) Nhiệt kế điện tử (4)

+) Nhiệt lượng kế (3)

+) Cân điện tử (5)

+) Các dây nối; các viên nước đá nhỏ và nước lạnh.

c) Khi thời gian là 300 s, đang xảy ra quá trình nóng chảy.

d) Từ 600 s đến 800 s, nước tăng nhiệt độ đến 1,2∘C.

Lời Giải

a) Đúng; b) Đúng

c) Đúng. Vì nhiệt độ đang là 0°C

d) Sai. Ở 800 s thì nhiệt độ nước bé hơn 0,8°C

Câu 3. Một khối nước đá tinh khiết có khối lượng $\mathrm{m}=800 \mathrm{~g}$ ở $-10^{\circ} \mathrm{C}$. Biết nhiệt dung riêng của nước đá là $\mathrm{c}_1=2090 \mathrm{~J} / \mathrm{kg}$. K; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá $\lambda=3,33 \cdot 10^5 \mathrm{~J} / \mathrm{kg}$.

a) Khi nước đá tan chảy nó tỏa nhiệt lượng ra môi trường.

b) Ở điều kiện tiêu chuẩn, nước đá tinh khiết nóng chảy ở $0^{\circ} \mathrm{C}$.

c) Nhiệt lượng cần thiết để làm cho khối nước đá tăng từ $-10^{\circ} \mathrm{C}$ lên đến $0^{\circ} \mathrm{C}$ bằng 16720 J .

d) Để khối nước đá ở trạng thái trên nóng chảy hoàn toàn thành thể lỏng thì cần một nhiệt lượng tối thiểu là $283,12 \mathrm{~kJ}$.

Lời Giải

a) Sai. Khi nước đá tan chảy nó thu nhiệt lượng từ môi trường.

b) Đúng

c) Đúng. $Q_c=m c \Delta t=0,8 \cdot 2090 \cdot 10=16720 J$

d) Đúng. $Q_d=Q_c+m L=16720+0,8 \cdot 3,33 \cdot 10^5=283,12 \cdot 10^3 \mathrm{~J}=283,12 \mathrm{~kJ}$

Câu 4. Một lượng khí được đặt trong xi lanh như hình bên. Người ta cung cấp một nhiệt lượng Q và nhận thấy nhiệt độ khối khí tăng lên và đẩy pít tông lên một đoạn

Một lượng khí được đặt trong xi lanh như hình bên. Người ta cung cấp một nhiệt lượng Q và nhận thấy nhiệt độ khối khí tăng lên và đẩy pít tông lên một đoạn

a) Công của khối khí đẩy pít tông đi lên đúng bằng nhiệt lượng mà nó nhận được. Nội năng của khối khí không đổi.

b) Sau một thời gian đun xác định, nhiệt lượng đèn cồn cung cấp là 200 J. Trong đó 40% nhiệt lượng bị thất thoát ra bên ngoài. Công trong quá trình bằng 40 J. Khi đó nội năng của chất khí tăng lên 80 J.

c) Nhiệt lượng được truyền trong khối khí thông qua việc va chạm giữa các phân tử khí.

d) Khi khối khí dãn nở đẩy pít tông đi lên, ta nói khối khí thực hiện công.

Lời Giải

Vì nhiệt độ khối khí tăng lên nên một phần nhiệt lượng đã làm tăng nội năng của khí. Công của khối khí đẩy pít tông đi lên nhỏ hơn nhiệt lượng mà nó nhận được ⇒ a) Sai

Nhiệt lượng khối khí nhận được là (1 − 0,4).200 = 120J

$\Delta U=Q+A=\left( 1-0,4 \right).200-40=80J\Rightarrow $ b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng

Skip to PDF content

⬇ Tải Đề


⬇ Tải Lời Giải